HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP NÀO ?
Hợp đồng dân sự vô hiệu là hợp đồng không bảo đảm những điều kiện có hiệu lực của giao dịch đân sự hoặc các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 122 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu và Điều 407, 408 quy định về hợp đồng vô hiệu thì hợp đồng dân sự sẽ bị vô hiệu trong các trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu
- Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.
- Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
Ví dụ: A và B hợp đồng thuê nhà để làm nơi thực hiện hoạt động mại dâm. Mục đích của việc thuê nhà là để thực hiện hoạt động mại dâm là vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội. Vì vậy hợp đồng này sẽ vô hiệu.
2. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo
Khi các bên mà xác lập hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác thì hợp đồng giả tạo bị vô hiệu, còn hợp đồng bị che dấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp hợp đồng đó cũng vô hiệu theo quy định của pháp luật.
Trường hợp mà hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì hợp đồng đó vô hiệu.
Ví dụ: A và B là bố và con cùng trong một gia đình lập hợp đồng mua bán đất, công chứng, nhưng A và B thực chất là tặng cho đất đai. Thì hợp đồng tặng cho sẽ có hiệu lực pháp luật, còn hợp đồng mua bán sẽ bị vô hiệu.
3. Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
Khi hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật hợp đồng này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý. Trừ những hợp đồng sau đây thì không bị vô hiệu:
- Hợp đồng của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hằng ngày của người đó;
- Hợp đồng chỉ nhằm mục đích làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện hợp đồng với họ;
- Hợp đồng được người xác lập hợp đồng thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.
Ví dụ: anh A 20 tuổi, nhưng bị bệnh tâm thần đã bị Tòa án tuyên là mất năng lực hành vi dân sự. Sau đó, anh A cho anh B vay 100 triệu đồng thì hợp đồng này sẽ bị vô hiệu.
4. Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn
Trường hợp hợp đồng được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập hợp đồng thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Trừ trường hợp, mục đích xác lập hợp đồng dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng vẫn đạt được.
Ví dụ: A hợp đồng mua tranh của B (mà A tin tưởng rằng tranh đó là một trong những bức tranh quý hiếm của Bùi Xuân Phái nhưng thực chất bức tranh đó không phải là của Bùi Xuân Phái), khi phát hiện ra bức tranh mà mình mua không phải là tranh của Bùi Xuân Phái thì A có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.
5. Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Khi một bên tham gia hợp đồng do bị lừa dối hoặc đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đó là vô hiệu.
- Lừa dối trong hợp đồng là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của hợp đồng nên đã xác lập hợp đồng đó.
- Đe dọa, cưỡng ép trong hợp đồng là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải xác xác lập, thực hiện hợp đồng nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản cảu mình hoặc của người thân thích của mình.
Ví dụ: A không muốn cho B vay tiền (B là giáo viên chủ nhiệm của con của A) nên B đã đe dọa A rằng nếu A không cho B vay 100 triệu thì A sẽ đánh giá hạnh kiểm con của A ở hạng trung bình. A vẫn không cho B vay tiền, và kỳ học đó thì con của A bị hạnh kiểm trung bình thật dù con của A không vi phạm gì với nội quy trường học. Vì vậy, A đã phải cho B vay 100 triệu.
Ví dụ: A và B trước đây là vợ chồng, đã ly hôn. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng có quay lại cuộc sống riêng tư của hai người. B đang cần tiền, hỏi A vay tiền mà A không cho nên đã đe dọa nếu A không cho B vay tiền thì B sẽ tung hình ảnh nhạy cảm của A lên mạng (A có giữa hình ảnh thân mật của hai vợ chồng trước đó). Do đó, A phải cho B vay tiền.
Cả hai ví dụ trên thì A đều có thể yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng cho vay tiền vô hiệu.
6. Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập hợp đồng vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đó là vô hiệu.
Ví dụ: chị A và chị B hợp đồng mua bán công ty trong khi chị B vừa mới uống hết hai lít rượu, độ cồn rất cao, chị B trong lúc đang rất say đến mức không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Sau khi tỉnh rượu thì có thể yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng mua bán công ty vô hiệu.
7. Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Hợp đồng vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiêu, trừ các trường hợp sau:
- Hợp đồng đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó;
- Hợp đồng đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Ví dụ: A và B hợp đồng mua bán đất có lập hợp đồng bằng văn bản, không công chức, chứng thực. A đã trả hết tiền cho B, A dù chưa được nhận đất trên thực tế thì A có thể yêu cầu Tòa ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng mua bán đất, dù theo quy định của pháp luật đất đai thì hợp đồng mua bán đất phải lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.
8. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.
Ví dụ: A giao kết hợp đồng với B để mua con chim quý hót hay, biết nói và đó là con chim duy nhất trên đời này. Sau khi giao kết hợp đồng, B chưa kịp giao chim cho A thì chim chết. Hợp đồng này do đó sẽ bị vô hiệu vì đối tượng của hợp đồng là con chim quý đã không còn.
Trên đây là các trường hợp mà hợp đồng dân sự vô hiệu theo quy định của pháp luật dân sự hiện nay và các ví dụ cụ thể để minh họa cho các trường hợp.
------------------------------------------------------
Có vấn đề gì bạn thấy khó hiểu không? Bạn có câu hỏi hay thắc mắc gì không? Đặt câu hỏi và chia sẻ vấn đề của mình ngay bên dưới phần bình luận nhé! Mình sẽ trả lời các bạn ngay khi có thể.
Bạn cứ hỏi, tôi sẽ trả lời.
Nhận xét
Đăng nhận xét